1. Soft seat: gioăng (đệm/ đế) van làm bằng vật liệu mềm, đàn hồi (EPDM/ PTFE/ BUNA……).
- Ưu điểm:
+ Dễ dàng đạt độ kín van vì tính đàn hồi nên sẽ ôm sát, bù được các khe hở tạo ra bởi đĩa van/ plug van.
+ Giá thành rẻ
+ Dễ gia công
+ Dễ thay thế
- Nhược điểm:
+ Hạn chế về điều kiện làm việc, thường tối đa hoạt động được tới 2600C (PTFE) và thấp nhất thường đến – 400C trừ trường hợp đặc biệt vật liệu PCTFE có thể làm việc đến – 2700C.
+ Áp suất làm việc thường tới 25 bar, một vài trường hợp đặc biệt đến 40 bar
Soft seat thường dùng cho những van làm việc ở điều kiện không quá khắc nghiệt, các ứng dụng thông thường: ngành nước, chế biến thực phẩm đổ uống, công nghiệp nhẹ.
2. Metal seat: gioăng (đệm/ đế) làm bằng kim loại, hợp kim
- Ưu điểm:
+ Làm việc ở các điều kiện khắc nghiệt, nhiệt độ và áp suất cao, ăn mòn mạnh. Tùy thuộc vào tính chất của vật liệu
+ Tuổi thọ dài, độ ổn định và tin cậy cao
- Nhược điểm:
+ Để đạt độ kín thường sẽ rất phức tạp, đòi hỏi gia công cực kỳ chính xác, kỹ thuật cao và mất nhiều thời gian.
+ Giá thành cao
+ Đặc biệt phải lựa chọn các loại vật liệu để đảm bảo hệ số giãn nở phù hợp nhau, không gây ra các vấn đề kẹt/ rò rỉ bởi nhiệt độ
+ Quá trình lắp đặt cũng yêu cầu độ chính xác rất cao mới đạt được độ kín mong muốn
Để đảm bảo độ kín thì metal seat thường có cơ cấu lò xo để luôn duy trì lực ép với cơ cấu làm việc của van (bi/ đĩa/ cửa van…). Metal seat thường ở những van cho các ngành công nghiệp nặng, nhiệt độ áp suất cao: Nhiệt điện, hóa chất, dầu khí. Đồng thời dùng cho các đường ống quan trọng, các van điều khiển đòi hỏi sự chính xác gần như tuyệt đối khi điều chỉnh môi chất.




