Van an toàn (PSV) API và ASME
Trong bảng thông số kỹ thuật của nhà cung cấp, bảng tính toán hoặc tài liệu của PSV, có nêu hai thuật ngữ khác nhau là API và ASME PSV thường gây nhầm lẫn. Đôi khi nó được ghi là phạm vi API, phạm vi ASME, phạm vi thực tế, v.v. Vậy thực sự sự khác biệt giữa API và ASME (PSV) là gì?
Để trả lời câu hỏi này, trước hết chúng ta cần biết rằng chỉ tiêu chuẩn API mới có công thức cụ thể để tính toán cho PSV, trong khi tiêu chuẩn ASME không có công thức như vậy. Nhưng trong ứng dụng dầu khí trên toàn thế giới, PSV thường được yêu cầu đóng dấu bằng dấu UV, đây là chứng nhận ASME cho PSV. Có một chứng nhận PSV dựa trên ASME vì tiêu chuẩn này có một số tiêu chí nhất định để chứng nhận PSV. Vì vậy, dựa trên điều này chúng ta có thể kết luận, tiêu chuẩn API là để tính toán trong khi phạm vi tiêu chuẩn ASME là để chứng nhận.
Sự khác biệt
Trong ASME BPVC VIII Phần I đã đề cập rằng hệ số xả của van (Kd) = hệ số xả theo API x 0,9.
Do tiết diện lỗ thoát (orifice) trong công thức tính toán của PSV tỷ lệ nghịch với hệ số lưu lượng, tức là hệ số xả càng nhỏ thì tiết diện lỗ thoát càng lớn. Vì vậy, khi nhân hệ số xả trên công thức API với 0,9 nó sẽ làm cho hệ số xả nhỏ hơn trước.
Hệ số nhỏ hơn làm cho tiết diện lỗ thoát sẽ lớn hơn so với PSV được tính theo API Kd.
Do đó, PSV yêu cầu có tem UV (chứng nhận ASME) luôn có tiết diện lỗ thoát lớn hơn so với van được tính theo công thức API.
Bảng tiết diện lỗ thoát van an toàn (PSV) theo API và ASME
| Lỗ thoát (Orifice) | ASME (in2) | API (in2) |
| D | 0.134 | 0.110 |
| E | 0.273 | 0.196 |
| F | 0.373 | 0.307 |
| G | 0.589 | 0.503 |
| H | 0.881 | 0.785 |
| J | 1.457 | 1.287 |
| K | 2.097 | 1.838 |
| L | 3.284 | 2.853 |
| M | 4.093 | 3.600 |
| N | 4.987 | 4.340 |
| P | 7.215 | 6.380 |
| Q | 12.910 | 11.050 |
| R | 17.810 | 16.000 |
| T | 28.870 | 26.000 |




