CÔNG TY TNHH THIẾT BỊ VÀ CÔNG NGHỆ PHỤC HỒI VMT - GIÁ TRỊ CỦA SỰ ĐẢM BẢO

Gate valve API 600 Và API 6D

Với van cổng chúng ta hay gặp 2 loại thiết kế: API 600 và API 6D. Vậy sự khác nhau ở đây là gì trong khi đây đều là các thiết kế theo API (American Petroleum Institute) – Viện dầu khí Hoa Kỳ.

1. Về ứng dụng:

  • API 600: dùng trong ngành năng lượng, hóa chất… chịu nhiệt độ cao
  • API 6D: dùng trong ngành dầu khí, khí thiên nhiên… với nhiệt độ tối đa đến 270 độ C và nơi đòi hỏi về việc có thể làm sạch đường ống bằng phương pháp phóng thoi (pigging pipe).

Với đặc điểm này ta có thể hình dung khi van theo API 6D được mở hết nó hoàn toàn không gây cản trở 100% với đường ống (giống như van bi dạng full bore) để đảm bảo thoi làm sạch đi qua dễ dàng.

2. Chiều dài van (face to face)

  • API 600: Theo tiêu chuẩn ASME B16.10
  • API 6D:  Theo tiêu chuẩn của API 6D riêng (có bảng tra)

3. Đường kính trong van (inside diameter)

  • API 600: Theo tiêu chuẩn ASME B16.34
  • API 6D:  Theo tiêu chuẩn của API 6D riêng (có bảng tra)

4.  Mặt bích:

  • API 600:

– Từ 1/2″ đến 24″ Theo tiêu chuẩn ASME B16.5

– Từ 26″ theo tiêu chuẩn ASME B16.47

  • API 6D:  Theo tiêu chuẩn của API 6D riêng (có bảng tra)

– Đến 24″ (DN 600) Theo tiêu chuẩn ASME B16.5 trừ DN 550

– DN550: theo MSS.SP-44

– Từ 26″ theo tiêu chuẩn ASME B16.47

5. Về thiết kế:

  • API 600: dạng nêm (wedge gate)
  • API 6D:  slad gate/ relief function – thiết kế của API 6D cho phép cân bằng áp suất bên trong khoang van với đường ống

6. Đế van/gioăng làm kín (seat)

  • API 600: đế van bằng kim loại (metal seat) nên có thể chịu được nhiệt độ cao
  • API 6D:  đế van bằng vật liệu đàn hồi nên bị giới hạn về nhiệt độ làm việc.
Share:
Share on linkedin
Share on twitter
Share on facebook

Tin tức liên quan

API vs ASME PSV

Van an toàn (PSV) API và ASME Trong bảng thông số kỹ thuật của nhà cung cấp, bảng tính toán hoặc tài liệu của PSV,

Xem thêm