Đối với van điều khiển thì có một thông số rất quan trọng là “Độ rò rỉ” hay Leakage class.
Van an toàn theo đặc thù là van KHÔNG BAO GIỜ kín 100%, nó luôn có mức độ rò rỉ nhất định. Mức độ này có tiêu chuẩn và tùy thuộc vào: Điều kiện làm việc, chủng loại van, cấu tạo….
Do đó với một số đường ống công nghệ cần an toàn tuyệt đối khi sửa chữa người ta thường lắp thêm 1 van cách ly (on-off hay isolation valve) nối tiếp với control valve để làm nhiệm vụ đóng kín đường ống phục vụ sửa chữa.
Theo tiêu chuẩn ANSI FCI 70-2 có 6 cấp độ rò rỉ của van từ Class I đến Class VI. Chi tiết có thể tham khảo bảng dưới đây:
|
Độ rò rỉ Leakage class |
Mức rò lớn nhất được chấp nhận | Môi chất dùng để thử | Áp suất thử |
Các quy trình thủ tục yêu cầu để xếp hạng |
|
I |
Không yêu cầu | Không yêu cầu | Không yêu cầu | Không yêu cầu kiểm tra cả ở phía NSX và người dùng để chấp thuận |
|
II |
0,5% lưu lượng | Khí hoặc nước ở 10 đến 520C | 45 – 60 psig hoặc tối đa là chênh áp của hệ thống tùy thuộc giá trị nào thấp hơn | Đưa áp suất vào đầu vào van, đầu ra đi ra ngoài không khí hoặc nối với thiết bị đo |
|
III |
0,1% lưu lượng | Khí hoặc nước ở 10 đến 520C | 45 – 60 psig hoặc tối đa là chênh áp của hệ thống tùy thuộc giá trị nào thấp hơn | Đưa áp suất vào đầu vào van, đầu ra đi ra ngoài không khí hoặc nối với thiết bị đo |
|
IV |
0,01% lưu lượng | Khí hoặc nước ở 10 đến 520C | 45 – 60 psig hoặc tối đa là chênh áp của hệ thống tùy thuộc giá trị nào thấp hơn | Đưa áp suất vào đầu vào van, đầu ra đi ra ngoài không khí hoặc nối với thiết bị đo |
|
V |
0,0005ml nước/ phút/inch kích thước lỗ thoát/ Psi chênh áp | Nước ở 10 đến 520C | Bằng sự sụt áp tối đa qua nút van nhưng không vượt quá định mức (Rating) của thân van theo ANSI | Áp suất được đưa vào sau khi khoang của van được bơm đầy nước và nối với ống nước và van đóng hoàn toàn. Sử dụng lực đóng tối đa của bộ điều khiển van được chỉ định. Đợi cho độ rò rỉ ổn định |
|
VI |
Không quá giá trị theo bảng bên dưới tính theo đường kính lỗ thoát (port diameter) của van | Không khí hoặc khí ni tơ ở 10 đến 520C | 50 psig hoặc tối đa là chênh áp của hệ thống tùy thuộc giá trị nào thấp hơn | Bộ điều khiển được điều chỉnh theo điều kiện làm việc chỉ định tới vị trí đóng hoàn toàn. Đợi cho độ rò rỉ ổn định sau đó sử dụng thiết bị đo phù hợp |
|
Đường kính lỗ thoát (port diameter) |
Số bọt khí/ phút | ml/ phút | |
| Inch |
Mm |
||
|
1 |
25 | 1 | 0,15 |
|
1 1/2 |
38 | 2 | 0,30 |
| 2 | 51 | 3 |
0,45 |
|
2 1/2 |
64 | 4 | 0,60 |
|
3 |
76 | 6 | 0,90 |
| 4 | 102 | 11 |
1,70 |
|
6 |
152 | 27 |
4,00 |
| 8 | 203 | 45 |
6,75 |
| 10 | 254 | 63 |
9 |
| 12 | 305 | 81 | 11,5 |


